Chuyển tới nội dung

Cấu trúc more and more [càng ngày càng] trong tiếng Anh

  • bởi

Để nói về việc ai đó càng ngày càng như thế nào trong tiếng Anh người ta sử dụng cấu trúc more and more. Khi dùng cấu trúc này, đây có thể là một lời khen hoặc cũng có thể là một lời chê trách tùy theo ngữ cảnh của câu chuyện. Cùng Yêu Lại Từ Đầu Tiếng Anh tìm hiểu về cấu trúc more and more (cấu trúc càng ngày càng) ngay nhé.

1. Cấu trúc more and more

Cấu trúc more and more là cấu trúc ngữ pháp được dùng trong trường hợp người nói muốn nhấn mạnh vào việc ai, cái gì càng ngày càng trở nên như thế nào.

Cấu trúc more and more chung

Cấu trúc more and more dưới đây sẽ đi cùng với những tính từ hoặc trạng từ tiếng Anh giống nhau.

short adj/adv- er and short adj/adv- er more and more + long adj/ adv

Đối với tính từ ngắn chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc thứ nhất và đối với tính từ dài thì chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc thứ hai.

Ví dụ:

  • His running ability is getting better and better. Khả năng chạy của anh ấy càng ngày càng tốt.
  • My classmates and I became more and more close. Tôi và bạn cùng lớp càng ngày càng thân thiết hơn.
  • The kid is getting more and more intelligent. Đứa trẻ càng ngày càng thông minh.
  • The price of food is more and more expensive. Giá của đồ ăn càng ngày càng đắt đỏ.
  • Things are getting more and more serious. Mọi thứ ngày càng nghiêm trọng hơn.

Xem thêm: Cấu trúc hope trong tiếng Anh

Cấu trúc more and more đi với danh từ

Ngoài khả năng đi cùng với các tính từ thì cấu trúc more and more còn có thể đi cùng với các danh từ trong tiếng Anh.

cấu trúc more and more thông dụng

Ví dụ:

  • More and more cars are on the road. Càng ngày càng nhiều xe ô tô trên đường.
  • We can make more and more money. Chúng tôi có thể kiếm càng ngày càng nhiều tiền.
  • I read more and more books. Tôi đọc càng ngày càng nhiều sách.
  • She buys more and more clothes. Cô ấy mua càng ngày càng nhiều quần áo.
  • More and more students are entering this school. Càng ngày càng nhiều học sinh vào trường này.

Xem thêm: Cấu trúc in order to trong tiếng Anh

2. Cấu trúc the more…the more

Trong trường hợp cặp tính từ hoặc trạng từ không đồng nhất thì chúng ta sẽ không sử dụng cấu trúc more and more bên trên mà sẽ sử dụng cấu trúc dưới đây.

cấu trúc the more the more

Cấu trúc the more…the more chung

Dưới đây là cấu trúc được sử dụng phổ biến nhất của the more… the more.

Cấu trúc

The short adj/adv – er + Clause / the short adj/adv – er + Clause The more + long adj/ad. + Clause / the more + long adj/ad. + Clause

Ví dụ:

  • The more difficult the challenge, the more determined he will overcome. Thử thách càng khó khăn anh ấy càng quyết tâm vượt qua.
  • The harder she studies, the higher her score will be. Cô ấy càng chăm chỉ, điểm thi của cô ấy càng cao.
  • The more she cleaned, the more messed up the children were. Cô càng dọn dẹp thì lũ trẻ càng bừa bộn.
  • The more she matures, the more confident she becomes. Càng trưởng thành cô ấy càng tự tin hơn.
  • The louder he shouted, the louder the baby cried. Anh ta càng hét to thì đứa trẻ càng khóc to hơn.

Xem thêm: Công thức the last time trong tiếng Anh

The more đứng độc lập mang nghĩa so sánh hơn của “much”

Có những trường hợp the more có nghĩa so sánh hơn của much và không cần rất kỳ tính từ hay trạng từ theo sau.

Ví dụ:

  • The more the merrier. Càng đông càng vui.
  • The more she reads, the more she knows. Cô ấy đọc càng nhiều thì cô ấy hiểu biết càng nhiều.
  • The more he practices, the better he is. Anh ấy luyện tập càng nhiều thì anh ấy càng giỏi

Xem thêm: Cấu trúc but for trong tiếng Anh

Cấu trúc the more…the more đi cùng danh từ

Tương tự như cấu trúc more and more thì cấu trúc the more…the more cũng có thể đi cùng danh từ.

Ví dụ:

  • The more flowers, the more beautiful. Càng nhiều hoa thì càng đẹp
  • The more money he is bossy. Càng nhiều tiền anh ta càng hách dịch.
  • The more salt, the salty broth will be. Càng nhiều muối thì nước dùng càng mặn.

Xem thêm: Công thức no sooner trong tiếng Anh

3. Bài tập về cấu trúc more and more

Để sử dụng cấu trúc more and more một cách thành thạo thì cùng nhau thực hành bài tập nhỏ dưới đây nhé.

Áp dụng cấu trúc more and more đã học để hoàn thành các câu sau.

  1. The ____ (clothes) you wear, the ____(warm) you will feel.
  2. The ____(long) you stay up, the ____(worse) your health will be.
  3. The ____(good)r deeds you do, the ____(happy)you will be.
  4. The ____(loud) she talks, the ____(kids)won’t listen.
  5. The ____(candy) the kids enjoy.

Đáp án

  1. More clothes – warmer
  2. Longer – worse
  3. More good – happier
  4. Louder – more kids
  5. more candies

Trên đây Yêu Lại Từ Đầu Tiếng Anh đã tổng hợp những kiến thức đầy đủ về cấu trúc more and more. Hy vọng qua bài học này các bạn có thể nắm vững và sử dụng thành thạo cấu trúc này nhé. Chúc các bạn học tốt!