Toàn bộ kiến thức về Cấu trúc Would rather trong tiếng Anh

Các bạn đã bao giờ nghe đến tựa game Would you rather nổi tiếng, thường xuất hiện trong các bộ phim đình đám của Mỹ chưa?

Xem thêm:

  • MIỄN PHÍ khóa giao tiếp tiếng Anh cho người mới
  • Khóa học IELTS MIỄN PHÍ từ A – Z
  • Luyện thi TOEIC trong 30 ngày

Nếu CÓ. Hẳn bạn sẽ thấy độ khó của tựa game này, cũng tương tự như cấu trúc Would rather trong tiếng anh. Bởi nó có rất nhiều cách sử dụng khác nhau và rất dễ gây nhầm lầm.

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm:

  • Các tháng trong tiếng Anh: Cách Đọc – Viết {Siêu dễ nhớ}
  • Trạng từ chỉ tần suất: Cách học và Sử dụng hiệu quả

Hãy cùng Aland English ôn lại các cấu trúc và cách dùng của would rather nhé ^.^

Tổng quan về cấu trúc would rather

Would Rather là một cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp, cũng như văn viết. Dùng để thể hiện sở thích, mong muốn của bản thân về một sự việc nào đó.

Tuy nhiên, với những bạn mới bắt đầu nhập môn, chúng ta chỉ biết các cấu trúc đơn giản như I like, I want…

Vậy còn chờ đợi gì nữa mà không cùng Aland đi vào phần tiếp them để tìm hiểu sâu hơn về cấu trúc would rather, để nâng cấp cách thể hiện mong muốn của mình nhé ^.^

Cấu trúc ‘would rather’ trong câu có một chủ ngữ

Ở các thì khác nhau ta có những cách sử dụng khác nhau của cấu trúc này, điểm hình ở các thì hiện tại, tương lai…

1. Would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai

Meaning:

Cấu trúc này thường được sử dụng để diễn tả mong muốn của người nói về về điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai. Đặc biệt, cấu trúc này thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh trang trọng hoặc trong văn viết.

Formula:

+) Khẳng định: S + would rather (‘d rather) + V (nguyên thể)

-) Phủ định: S + would rather (‘d rather) + not + V (nguyên thể)

?) Nghi vấn: Would + S + rather + V

Example:

  • Mary’d rather spend time on the beach.

(Mary muốn dành thời gian trên bãi biển)

  • I would rather learn a new language than study math.

(Tôi muốn học một ngôn ngữ mới hơn là học toán)

  • Would you rather stay at home?

(Bạn có muốn ở nhà không?)

  • Would they rather do homework tomorrow morning?

(Họ có muốn làm bài tập về nhà vào sáng mai không?)

  • She’d rather not go to class today.

(Cô ấy không muốn đến lớp ngày hôm nay.)

2. Would rather ở thì quá khứ

Meaning:

Khi sử dụng cấu trúc “would rather” ở thì quá khứ sẽ mang ý nghĩa thể hiện mong muốn, hay tiếc nuối của người nói về một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

Formula:

+) Khẳng định: S + would rather + have + V (quá khứ phân từ)

-) Phủ định: S + would rather (not) + have + V (quá khứ phân từ)

?) Nghi vấn: Would + S + rather + have + V (quá khứ phân từ)

Example:

  • She would rather have spent the money on a holiday. (The money wasn’t spent on a holiday.)

(Cô ấy tiếc rằng mình đã không chi tiêu nhiều tiền cho kỳ nghỉ của mình)

  • I’d rather have seen it at the cinema than on DVD. (I saw the film on DVD.)

(Tôi muốn xem bộ phim này ở rạp hơn là xem trên DVD)

  • I would rather not have bought this shirt

(Tôi cảm thấy tiếc vì đã mua chiếc áo này.)

Cấu trúc would rather trong tiếng anh

3. Cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’

Nếu bạn muốn thể hiện sự ưu tiên, hay yêu thích một việc gì đó hơn một việc khác. Bạn có thể sử dụng cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’ để biểu lộ điều đó.

Và đây cũng là cách dùng phổ biến của cấu trúc would rather trong tiếng Anh.

Example:

  • Would you rather eat dinner out than cook dinner tonight?

(Bạn có muốn đi ăn ở bên ngoài thay vì nấu ăn tối nay không?)

  • She would rather haven’t eat that chocolate cake.

(Cô ấy không muốn ăn chiếc bánh sô cô la kia)

  • Would you rather eat here or go out?

(Bạn muốn ăn ở đây hay ở chỗ khác?)

  • Would you rather study or watch TV?

(Bạn muốn xem học hay xem TV?)

Xem thêm: Cấu trúc Wish: Công thức và Những cách dùng thông dụng nhất

Cấu trúc ‘would rather’ đi cùng 2 chủ ngữ

1. Cấu trúc ‘would rather’ ở hiện tại hoặc tương lai

Meaning:

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc mong muốn ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.

Formula:

+) Khẳng định: S1 + would rather (that) + S2 + V (quá khứ)

-) Phủ định: S1 + would rather (that) + S2 + not + V (quá khứ)

?) Nghi vấn: Would + S + rather + S2 + V (quá khứ)

Example:

  • Tom would rather Mary bought an SUV.

(Tom mong Mary đã mua một chiếc SUV.)

  • Would you rather she stayed here with us?

(Bạn có muốn cô ấy ở lại đây với chúng tôi không?)

  • I would rather my son worked in finance.

(Tôi mong con trai tôi làm việc trong ngành tài chính.)

  • Susan would rather Peter took a plane.

(Susan mong Peter đã lấy chiếc máy bay.)

  • Would you rather her sister flew home tomorrow?

(Bạn có muốn em gái của mình bay về nhà vào ngày mai không?)

  • Would you rather he came with us to the meeting?

(Bạn có muốn anh ấy đến cuộc họp với chúng tôi không?)

2. Cấu trúc ‘would rather’ ở quá khứ

Meaning:

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để thể hiện mong muốn, nuối tiếc về một điều gì đó trong quá khứ hoặc giả định điều đối lập với quá khứ. Cách sử dụng này cũng tương đương với cách cấu trúc câu điều kiện loại III.

Formula:

+) Khẳng định: S1 + would rather (that) + S2+ had + V (quá khứ phân từ)

-) Phủ định:S1 + would rather (that) + S2+ hadn’t + V (quá khứ phân từ)

?) Nghi vấn: Would + S + rather + S2 + had + V (quá khứ phân từ)

Example:

  • I’d rather you hadn’t rung me at work.

(Tôi mong bạn đã không làm phiền tôi trong công việc.)

  • Linda would rather that she hadn’t divorced her husband.

(Linda mong rằng mình đã không li dị chồng của mình.)

  • The teacher would rather that I had gone to class yesterday.

(Giáo viên đã mong rằng tôi đã đến lớp vào ngày hôm qua.)

Dạng viết tắt của ‘would rather’

Thông thường, ‘would rather’ sẽ được viết tắt (trừ trong các văn bản trang trọng).

Khẳng định (+):

  • He would = He’d
  • She would = She’d
  • We would = We’d
  • They would = They’d
  • It would = It’d
  • You would = You’d
  • I would = I’d

Phủ định (-):

  • He would rather not = He’d rather not
  • She would rather not = She’d rather not
  • They would rather not = They’d rather not
  • You would rather not = You’d rather not
  • It would rather not =It’d rather not
  • We would rather not = We’d rather not

Bài tập về cấu trúc would rather trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ

1. Jennifer’d rather … (stay) home for dinner tonight.

2. I think I’d prefer … (play) chess today.

3. Would you rather I … (leave) you alone?

4. I’d rather the students … (study) for their test.

5. Peter prefers … (relax) at home on the weekend.

Bài tập 2: Điền to, than, or và chỗ trống

1. Do you prefer coffee … tea?

2. I think I’d prefer … drive to California.

3. Would you rather go to the club … go to the beach? (asking for a choice)

4. He’d rather work all day … go to the beach! (make a specific choice)

5. My friend prefers Japanese food … American food.

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

1. I don’t fancy the theatre again. I’d rather (go/to go/going) to the cinema.

2. I’d rather speak to him in person (to discussing/than discuss/to discuss) things over the phone.

3. If I had a choice I think I’d rather (live in Paris than in London/live in Paris to London/to live in Paris than London) .

4. I would rather you (go/went/had gone) home now.

5. I don’t want to go out. I’d rather (staying/stay/to stay) home.

6. I’d rather go in December (than/that/to) in May.

7. I’d rather come with you (than staying/than stay/to stay) here alone.

8. I’d rather you (stay/to stay/stayed) here with me and the kids.

9. He would rather (save/saves/saving) up than (spend/spends/spending) all his money.

10. Would you rather we (not go/don’t do/didn’t go) out tonight?

Đáp án

Bài tập 1:

1. stay 2. to play 3. left 4. study 5. relaxing/ to relax

Bài tập 2:

1. to 2. to 3. or 4. than 5. to

Bài tập 3

1. go 2. than discuss 3. live in Paris than in London 4. went 5. stay 6. than 7. than 8. stayed 9. save/ spend 10. didn’t go

Trong bài viết trên, Aland đã tổng hợp toàn bộ những cách dùng phổ biến nhất của Cấu trúc would rather được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Hy vọng thông qua đó sẽ giúp các bạn sẽ hiểu nắm được cách dùng và sự dụng thành thạo cấu trúc này.

Chúc các bạn thành công!