Cấu trúc it’s time: Cách dùng, Ví dụ cụ thể & Bài tập chi tiết

“It’s time you went home. Your wife is waiting for you” – (Đã đến lúc bạn phải đi về nhà. Vợ của bạn đang đợi bạn). Đôi lúc bạn sẽ muốn diễn tả sự thúc giục, gấp gáp hay nhắc nhở cấp thiết một việc hoặc hành động nào đó cần thực hiện ngay đối với một người trong trường hợp tình huống nào đó. Cấu trúc it’s time là cấu trúc trong tiếng Anh được dùng để thể hiện điều này. Bài viết dưới đây Tiếng Anh Free sẽ tổng hợp đầy đủ kiến thức về cách dùng it’s time nhé.

Xem thêm:

  • Cấu trúc it’s high time
  • Cấu trúc this is the first time

Cấu trúc it’s time và cách dùng

Cấu trúc it’s time trong tiếng Anh được sử dụng nhằm diễn đạt về thời gian đối với 1 việc hoặc hành động nào đó được nhắc tới cần phải được làm ngay thời điểm đó. It’s time là cấu trúc mang ý nghĩa nội dung mà người nói muốn nhắc nhở, khuyên 1 ai đó khẩn thiết, gấp gáp.

cách dùng it

Cách dùng it’s time

Ví dụ:

  • It’s time you completed your report.

Đã tới lúc bạn hoàn thành bản báo cáo của bạn.

  • It’s time he called her.

Đã đến thời điểm anh ta phải gọi cho cô ấy.

Hack Não Ngữ Pháp

1. Cấu trúc it’s time đi với động từ nguyên thể (To Verb)

Đây là dạng it’s time dùng khi bạn muốn nói rằng 1 thời điểm phù hợp dành cho việc thực hiện hay hành động việc nào đó đã đến đồng thời chúng ta vẫn còn thời gian để làm nó.

Công thức it’s time:

It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc … phải làm gì

Ví dụ:

  • It’s time for him to do homework.

Đã đến lúc anh ấy làm bài tập về nhà.

  • It’s time for her to go shopping.

Đã đến lúc cô ta đi mua sắm rồi.

2. Cấu trúc it’s time đi với mệnh đề

Công thức it’s time:

It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc … phải làm gì

Mặc dù động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tuy nhiên trong cấu trúc it’s time thì động từ này mang nghĩa ở thì hiện tại hoặc tương lai, mà không mang tính chất của thì quá khứ.

Ví dụ:

  • It’s time John wen to school.

Đã đến lúc John đi tới trường rồi.

  • It’s time I met her.

Đã đến lúc tôi đi gặp cô ấy rồi.

Xem thêm: Cấu trúc must

Các cấu trúc it’s time trong tiếng Anh khác

Đối với it’s time cấu trúc ở trên, người sử dụng hoàn toàn có thể thêm “about” hay “high” để nhấn mạnh hơn nữa về trường hợp ngữ cảnh cấp thiết, khẩn trương và gấp gáp của 1 sự việc hoặc hành động nào đó cần phải được làm ngay tức thì.

It

It’s time cấu trúc

Công thức it’s time:

It’s about time + S + V-ed/P2/ It’s about time + for + sb + to + V-inf

It’s high time + S + V-ed/P2/ It’s high time + for + sb + to + V-inf

Ví dụ:

  • It’s about time Susan went to home’s Marie.

Đã đến lúc Susan phải đến nhà Marie rồi.

  • It’s about time for us to join that company.

Đã đến lúc chúng ta phải tham gia vào công ty đó.

  • It’s high time she bought a new car.

Đã đến lúc cô ta phải đi mua một chiếc xe hơi đời mới.

  • It’s high time for him to apply that job.

Đã đến lúc anh ấy phải ứng tuyển vào công việc đó.

Xem thêm: Công thức should

Bài tập cấu trúc it’s time có đáp án

Một số dạng bài tập về cấu trúc it’s time trong tiếng Anh giúp bạn ôn tập lại lượng kiến thức vừa học ở trên. Đừng quên tham khảo đáp án khi hoàn thành bạn nhé.

bài tập cấu trúc it

Bài tập cấu trúc it’s time

Bài 1: Hãy chia động từ sao cho phù hợp:

  1. I can’t wait one more day. It’s time i (call) _____ him.
  2. His teacher called his mother. It’s time for him to (do) ____ homework.
  3. I can’t say more anything. It’s time for me (leave) _____ home.
  4. It’s time for you (buy) _______ a new car. I think that your wife will like that.
  5. It’s time you (buy) ______ a new car.
  6. It’s time for you (have) _______ dinner with your friends.
  7. It’s time I (have) ________ my hair cut. Because my wife wants to that.
  8. It’s time for us (start) ______ join a new company.
  9. It’s time we (start) ________ join a new company.
  10. It’s time you (read) ________ that book.

Đáp án:

  1. called
  2. do
  3. to leave
  4. to buy
  5. bought
  6. to have
  7. had
  8. to start
  9. started
  10. read

Bài 2: Sử dụng cấu trúc it’s time để viết lại câu dưới đây:

  1. It’s time for her to talk him.

=>

  1. It’s high time for him to do homework.

=>

  1. It’s 11 p.m. It’s high time for me to went home.

=>

  1. This car is very old. I think that it’s time i bought a new car.

=>

  1. It’s time for me to talk you.

=>

Đáp án:

  1. It’s time she talked him.
  2. It’s high time he did homework.
  3. It’s 11 p.m. It’s high time for me to went home.
  4. This car is very old. I think it’s time for me to buy a new car.
  5. It’s time i talked you.

Như vậy bài viết đã tổng hợp và cung cấp tới bạn những kiến thức về cấu trúc it’s time qua các ví dụ cụ thể cùng với đó là một số dạng bài tập về cách dùng it’s time trong tiếng Anh. Hi vọng bạn đã hiểu rõ hơn về cấu trúc này và sẽ ứng dụng trong văn viết hoặc văn phong giao tiếp một cách chuẩn xác. Đừng quên tìm hiểu các dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh khác để có một nền tảng thật vững chắc nhé.

Step Up chúc bạn học tập tốt và sẽ sớm thành công trong tương lai!

Hack Não Ngữ Pháp Tiếng Anh