cấu trúc không phải mà là | Tanggiap

Có nhiều bạn nghĩ rằng ôn thi TOEIC là phải học những thứ thật cao siêu thì mới có thể chinh phục tiếng Anh. Tuy nhiên, dù có cao siêu như thế nào thì cũng vẫn phải đi lên từ những kiến thức thông dụng nhất. Bài viết này sẽ cung cấp đến bạn 40 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh hàng ngày cực kỳ thông dụng cho các bạn tham khảo.

ngu phap tieng anh hang ngay

  1. Now that…: Bây giờ thì

Now that we can speak English.

Bây giờ thì chúng ta có thể nói tiếng Anh được rồi.

  1. All I can do… is…: Tất cả những gì tôi có thể làm là…

All she can do now is apologize.

Tất cả những gì cô ấy có thể làm bây giờ là xin lỗi.

  1. The best… is…: Tốt nhất là

The best working time for me is 9 am.

Giờ tốt nhất để làm việc với tôi là 9 giờ sáng.

  1. Too… to…: Quá… để…

English is too difficult to study.

Tiếng Anh quá khó để học.

  1. So…that…: Quá đến nỗi mà

I am so hungry that I can’t wait.

Vì đói quá nên tôi không đợi nổi.

  1. Not as… so… as…: Không bằng

She’s not as so tall as her sister.

Cô ấy không cao bằng em gái.

  1. As… as…: Ngay tức thì

He want to learn French as soon as possible.

Anh ấy muốn học tiếng Pháp càng sớm càng tốt.

  1. Not only… but also…: Không những… mà còn…

She is not only pretty but also rich.

Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn giàu có.

  1. Not… but…: Không phải…mà là

He is not my son but my nephew.

Bé không phải con trai mà là cháu trai tôi.

  1. If…: Nếu…

Study hard if you want to speak English well.

Hãy học chăm chỉ nếu bạn muốn nói tốt tiếng Anh.

  1. While…: Trong khoảng, trong lúc

Stay here while I am jogging.

Cứ ở đây trong khi tôi đi bộ nhé.

  1. No matter…: Dù…

No matter what happened.

Dù có chuyện gì xảy ra đi nữa.

  1. When…: Khi…

When I study I listen to music.

Khi tôi học tôi nghe nhạc.

  1. Whenever…: Bất cứ khi nào…

Whenever I got a chance.

Bất cứ khi nào tôi có cơ hội.

  1. What… is…: cái gì là…

What i need is a long vacation.

Thứ tôi cần lúc này là một kỳ nghỉ.

  1. What makes you…: Điều gì khiến bạn…

What makes you so sure?

Điều gì khiến bạn chắc chắn vậy?

  1. What else…? Còn gì nữa…?

What else can I do for you?

Anh có thể làm gì cho em nữa đây?

  1. What if…: Nếu như… thì sao?

What if I make a mistake?

Nếu như tôi mắc lỗi thì sao?

  1. Why not…? Tại sao không …?

Why not make a call to her?

  1. Which… better…, or…? Cái này hay cái kia cái nào tốt hơn?

Which one is better to read, novel or comic book?

Nên đọc tiểu thuyết hay truyện tranh nhỉ?

  1. No wonder…: Hèn gì…/chả trách…./đương nhiên…

No wonder she got angry.

Thảo nào mà cô ấy giận như vậy.

  1. There is no…: Không có…

There is no difference.

Chẳng có gì khác biệt.

  1. There’s nothing…: Không có gì…

There’s nothing to worry about.

Không có gì phải lo lắng cả.

  1. That’s what…: Đó chính là…

That’s what I mean.

Đó chính là những gì tôi nghĩ đấy.

  1. Is it all right? Làm như thế nào đó được chứ?

Is it all right to use your phone?

Tôi dùng điện thoại của bạn được chứ?

  1. It seems…: Có vẻ như…/Hình như…

It seems that he sick.

Hình như anh ấy bị ốm.

  1. I’m afraid…: Sợ là/ có dự cảm…

I’m afraid of making a mistake.

Tôi sợ mắc lỗi lầm.

  1. I’d rather…: Thà rằng…

I’d rather eat out.

Tôi thà ăn ở ngoài.

  1. You mean…: Ý bạn là…/Bạn nói là…

You mean it’s impossible?

Bạn nói là không thể ư?

  1. You must…/You have to…: Phải làm cái gì đó…

You must go now.

Bạn phải đi giờ thôi.

  1. You’d better: Tốt hơn là…

You’d better stop smoking for your health.

Tốt hơn là bạn nên dừng hút thuốc lại vì sức khỏe.

  1. The… the…: Càng… càng…

The bigger, the better.

Càng lớn càng tốt.

  1. Because…: Bởi vì…

I want to be rich because of my family.

Tôi muốn trở nên giàu có vì gia đình.

  1. Don’t: Đừng

Don’t work carelessly.

Đừng có làm việc cẩu thả thế.

  1. …, isn’t it?:… không phải sao?

This is your dog, isn’t it?

Đây là con chó của bạn phải không?

  1. I guess…: Đoán là…/Nghĩ là….

I guess I have made a mistake.

Tôi nghĩ là tôi đã mắc lỗi rồi.

  1. I’m worried about…: Lo lắng chuyện gì đó

I’m worried about my car.

Tôi lo lắng về chiếc xe của tôi.

  1. That sounds…: Nghe có vẻ…

That’s sounds interesting.

Nghe có vẻ thú vị đấy.

  1. Do you mind if…: Bạn không phiền nếu…

Do you mind if I smoke here?

Bạn có thấy phiền không nếu tôi hút thuốc ở đây?

  1. What a…: Thật là…

What a surprise!

Thật là bất ngờ!

Trên đây là 40 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh hàng ngày thông dụng nhất mà các bạn nên biết. Hãy chăm chỉ học những cấu trúc cơ bản để có thể nâng cao lên những kiến thức phức tạp hơn nhé. Chúc các bạn thành công.