cấu trúc make sb to v | Tanggiap

“Make” xuất hiện trong rất nhiều cấu trúc tiếng Anh. Có rất nhiều bạn đã hỏi chúng mình về cấu trúc make sb trong tiếng Anh. Vậy nên trong bài này, Yêu Lại Từ Đầu Tiếng Anh sẽ giúp các bạn hệ thống kiến thức về cấu trúc make sb và các cấu trúc make khác. Cùng tìm hiểu nhé.

1. Make là gì

Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

Ví dụ:

  • Negative moods will make things worse. Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.
  • He made her cry. Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

Xem thêm: Công thức no sooner trong tiếng Anh đầy đủ nhất

2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

Dưới đây là các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

Cấu trúc make sb do sth

Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

S + make + somebody + do something

Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

Ví dụ:

  • The storm will makes us here until tomorrow morning. Cơn bão sẽ khiến chúng ta ở lại đây đến sáng mai.
  • Teacher makes students complete homework. Giáo viên bắt học sinh hoàn thành bài tập về nhà.

Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

S + have + somebody + do something

Ví dụ:

  • The teacher has us be in full class tomorrow morning. Cô giáo yêu cầu chúng tôi có mặt đầy đủ trong lớp vào sáng mai.
  • The traffic police has us show the documents. Cảnh sát giao thông yêu cầu chúng tôi xuất trình giấy tờ.

S + get + somebody + to do something

Ví dụ:

  • My mom got me to clean the house before she came back. Mẹ tôi bảo tôi dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ trước khi bà ấy quay về.
  • My brother got me to cook because he was going home today. Anh trai tôi bảo tôi nấu ăn vì hôm nay anh ấy sẽ về nhà.

Xem thêm: Công thức the last time đầy đủ nhất

Cấu trúc make to V

Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

S + be + make + to V

Ai bị buộc/bắt làm gì

Ví dụ:

  • My mom make me wake up at 5 o’clock → I was made to wake up at 5 a.m. Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.
  • My sister made me finish my homework before I went out. I was made to finish my homework before I went out. Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

Xem thêm: Cấu trúc consider trong tiếng Anh

3. Cấu trúc make possible/impossible

Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

Cấu trúc make sb với possible trong tiếng Anh

Cấu trúc make it possible/impossible (for somebody) to V

S + make + it + possible/impossible (for sb) + to V

Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

Ví dụ:

  • The new road makes it possible to travel more easily and quickly. Con đường mới giúp việc di chuyển dễ dàng và nhanh chóng hơn.
  • The new way of learning makes It possible to learn easier to understand. Cách học mới giúp bạn có thể học dễ hiểu hơn.

Xem thêm: Cấu trúc hardly trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

S + make possible/impossible +M/cụm N

Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

Ví dụ:

  • Learning English makes possible students to be more confident. Học tiếng Anh giúp học sinh tự tin hơn.
  • The teacher’s humor makes possible the lesson much more interesting. Sự hài hước của cô giáo khiến cho bài học trở nên thú vị hơn nhiều.

Xem thêm: Cấu trúc only when, not until trong tiếng Anh có ví dụ minh họa

4. Bài tập về cấu trúc make somebody

Để có thể xác định xem bản thân đã nắm vững những kiến thức về cấu trúc make sb hay chưa thì hãy cũng Yêu Lại từ Đầu Tiếng Anh làm bài tập dưới đây nhé.

Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

  1. Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.
  2. Anh ấy khiến cô ấy đến trường.
  3. Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.
  4. Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.
  5. Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.
  6. Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.

Đáp án

  1. My mother made me go to the market every day.
  2. He made her go to school.
  3. The accident made him lose an arm.
  4. Your little action makes me extremely warm.
  5. He always makes people worry.
  6. The large cake makes the children who are not using it amused.

Trên đây, Yêu Lại Từ Đầu Tiếng Anh đã tổng hợp những kiến thức căn tổng quát nhất của cấu trúc make sb trong tiếng Anh. Cùng với đó là những cấu trúc make liên quan mà các bạn có thể cần biết. Chúc các bạn học tốt!