cấu trúc thì hiện tại đơn với tobe | Tanggiap

Thì hiện tại đơn với động từ Tobe

Làm bài tập

Đối với thì hiện tại đơn thì động từ tobe sẽ được chia làm 3 biến thể đó là AM, IS và ARE, mỗi loại sẽ được dùng với các chủ ngữ nhất định, các em cùng theo dõi bài học này để nắm rõ hơn nhé

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

Cấu trúc

S + am/is/are + N/Adj

S + am/is/are + not + N/Adj

(WH) +am/is/are + S + N/Adj?

Ví dụ

I am a student.

(Tôi là sinh viên)

My mom is a teacher. (Mẹ tôi là giáo viên)

Mary and Tom are American.

(Mary và Tom là người Mỹ)

– I am not student.

(Tôi không phải là học sinh)

– She is not really smart.

(Cô ta không được thông minh cho lắm)

– Students are not hard-working.

(Sinh viên không được chăm chỉ lắm.)

– Is she your mom? ( cô ấy là mẹ bạn à? )

– Who is your boyfriend? ( Ai là bạn trai của bạn)

– Why are they here?

(Tại sao họ lại ở đây?)

Trong đó:

S: Chủ ngữ

N: Danh từ

Adj: Tính từ

WH: Từ để hỏi

Chú ý:

  • Động từ tobe ở thì hiện tại đơn gồm 3 dạng sau:

Am : đi kèm với chủ ngữ là I.

Is: đi kèm với chủ ngữ là He, She, It, danh từ đếm được ở số ít và danh từ không đếm được.

Are: Đi kèm với chủ ngữ là they, danh từ đếm được số nhiều.

I am Ann.

(Tôi là Ann)

I am Vietnamese.

(Tôi là người Việt Nam)

I am in Tokyo.

(Tôi ở Tokyo)

He is handsome.

(Anh ta rất đẹp trai)

Sugar is sweet.

(Đường thì ngọt)

The baby is so cute.

(Đứa bé thật là dễ thương)

Tom and Lisa are my friends. ( Tom và Lisa là bạn của tôi)

My parents are Vietnamese.

(Bố mẹ tôi là người Việt Nam)

My students are smart.

(Học sinh của tôi rất thông minh)

  • Khi ở trong câu, động từ tobe thì hiện tại đơn có thể được rút gọn như sau:

  • Am
  • Is
  • Are

Câu khẳng định

  • Am -> ‘m

Ví dụ:

– I am a student. (Tôi là sinh viên)

-> I’m a student.

-I am a lucky person. (Tôi là một người may mắn)

->I’m a lucky person.

  • Is ->’s

Ví dụ:

– She is beautiful ( Cô ấy thật xinh đẹp)

->She’s beautiful.

– This dress is so nice ( cái váy này đẹp)

->This dress’s so nice

  • Are ->’re

Ví dụ:

– My dogs are my loyal friends. (những con chó là những người bạn trung thành của tôi)

->My dogs‘ re my loyal friends.

– These girls are my friends. (những cô gái đó là bạn của tôi)

->These girls‘ re my friends.

Câu phủ định

  • Am not ->’m not

( lưu ý không viết thành amn’t)

Ví dụ:

– I am not a student. ( tôi không phải là sinh viên)

->I’m not a student

  • Is not ->isn’t

Ví dụ:

– Martin is not my boy friend.

(Martin không phải bạn trai tôi)

->Martin isn’t my boy friend.

  • Are not ->aren’t

Ví dụ:

– These cats are not mine. ( mấy con mèo đó không phải của tôi)

->These cats aren’t mine

Vậy là qua bài này các em đã có thể nắm rõ được về cách dùng của động từ tobe trong thì hiện tại đơn rồi đúng không. Các em hãy chăm chỉ làm bài tập phía dưới để củng cố kiến thức nhé. Hẹn gặp lại các em ở bài học số 2

Làm bài tập

Bài viết liên quan:

  • Thì hiện tại đơn với động từ Tobe
  • Cách sử dụng và phân biệt must mustn’t needn’t
  • Cách sử dụng từ so và such
  • If và in case
  • Cách sử dụng if only
  • Cách dùng could trong tiếng Anh đầy đủ nhất
  • Cách sử dụng may và might phân biệt may might
  • Should là gì? cách sử dụng should như thế nào?
  • So sánh cách sử dụng have và have got