câu trực tiếp gián tiếp lớp 9 | Tanggiap

Cấu trúc câu trực tiếp – gián tiếp trong Tiếng Anh

Cấu trúc câu trực tiếp - gián tiếp trong Tiếng Anh

ĐỊNH NGHĨA

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

– Câu trực tiếp là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… ”).

Ví dụ:

+ Mary said “ I don’t like ice-cream”. (Cô ấy nói rằng: “Tôi không thích kem”.)

Ta thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Mary và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn.

– Câu gián tiếp là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật và ý nghĩa không thay đổi.

Ví dụ:

+ Mary said that she didn’t like ice-cream. (Mary nói cô ấy không thích kem.)

Ta thấy câu nói của Mary được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên.

CHUYỂN CÂU CHỦ TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾP

Thay đổi thì của câu

Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

Hiện tại đơn

-> Quá khứ đơn

Hiện tại tiếp diễn

-> Quá khứ tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành

-> Quá khứ hoàn thành

Quá khứ đơn

-> Quá khứ hoàn thành

Quá khứ tiếp diễn

-> Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Tương lai đơn: will/ shall

-> would/ should

Tương lai gần: be going to

-> was/were going to

Thay đổi một số động từ khuyết thiếu

Trực tiếp

Gián tiếp

can

could

will

would

shall

should

must

had to

may

might

Thay đổi Đại từ

Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

Đại từ

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

Đại từ nhân xưng

I

he/she

we

they

you

they/I/he/her

me

him/her

us

them

you

them/me/him/her

Đại từ sở hữu

my

her/his

our

their

your

them/my/his/her

mine

his/hers

ours

theirs

yours

theirs/mine/his/hers

Đại từ chỉ định

this

that

these

those

Các trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian

Trực tiếp

Gián tiếp

Here

Now

Today

Ago

Tomorrow

The day after tomorrow

Yesterday

The day before yesterday

Next week

Last week

Last year

There

Then

That day

Before

The next day / the following day

In two day’s time / two days after

The day before / the previous day

Two day before

The following week

The previous week / the week before

The previous year / the year before

NHỮNG CHÚ Ý KHI CHUYỂN CÂU GIÁN TIẾP

Trường hợp không lùi thời

Nếu động từ giới thiệu chia ở hiện tại hoặc tương lai -> ta không cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp

Ví dụ:

– She says “I don’t want to stay at home every day.” -> She says / tellsme that she doesn’t want to stay at home every day.

Chuyển gián tiếp cho câu hỏi

  • Câu hỏi dùng trợ động từ:

– Trong câu gián tiếp thêm “if” hoặc “whether” và mệnh đề theo sau biến đổi về dạng khẳng định.

– Động từ giới thiệu thường sử dụng: ask, wonder

– Ví dụ: She said “Do you want to go with me?” -> She asked if I wanted to go with her.

  • Câu với từ để hỏi

– Trong câu gián tiếp phải biến đổi mệnh đề sau từ hỏi về dạng khẳng định.

– Động từ giới thiệu thường sử dụng: ask, wonder, want to know

– Ví dụ: He asked “what time will you come?” -> He asked what time I would come.

Các dạng câu đặc biệt

  • Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời:

Ví dụ: “Shall I bring you some tea?” he asked. -> He offered to bring me some tea.

  • Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu:

Ví dụ: “Will you help me, please?” -> He asked me to help him.

  • Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ: “ Go away!” -> He told me/The boys to go away.

  • Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ: “What a lovely dress!” -> She exclaimed that the dress was lovely.

  • Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Ví dụ: She said, “can you play the piano?” and I said”no” -> She asked me if could play the piano and I said that I could not.

Các động từ thường dùng

Dựa vào nghĩa của câu ta có thể dung động từ khác nhau để trần thuật lại câu

– tell/ told: Dùng để trần thuật, kể lại

– ask/ wonder/ want to know: câu hỏi

– tell/ ask/ require/ request/ demand + sb + to do st: Yêu cầu, đề nghị hay đòi hỏi ai làm gì.

order sb to do st: ra lệnh cho ai làm gì.

advise sb to do st: khuyên ai đó nên làm gì.

– invite sb to do st: mời ai đó

exclaim: dung cho câu cảm thán

apologize (to sb) for st/ for doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì

remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì

accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì

– S + promised + (not) to V: dùng để hứa

– Congartulated………..on: chúc mừng

– Dreamed of: mơ ước

– Thanked…..for: cảm ơn

– Insisted on: năn nỉ

– Looked forward to: mong đợi

– Admitted: thừa nhận

– Suggested: gợi ý

– Think of: nhớ về

– Denied: từ chối

– Prevented……..from: ngăn cản

– Stop ………..from: dừng lại

– Warn …….against: cảnh báo

Cấu trúc câu trực tiếp – gián tiếp trong Tiếng Anh

– Xem thêm :

+ Các loại mệnh đề quan hệ trong ngữ pháp Tiếng Anh

+ Cách dùng đại từ quan hệ trong Tiếng Anh