Would Better Là Gì – Cách Sử Dụng Would Rather & Had Better

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về had better – một cấu trúc mang ý nghĩa khuyên ai đó làm gì nhưng có mức độ mạnh hơn should. Muôn hiểu rõ được cách dùng had better như thế nào thì hãy bắt đầu ngay thôi

*

1. Had better là gì

Cấu trúc:chủ ngữ + had better + do something= It is advisable to do something.

Đang xem: Would better là gì

Cấu trúc này có ý nghĩa là một điều gì đó nên được làm, nếu không làm thì sẽ gặp rắc rối.

Ví dụ:

We have to meet Jason in 30 minutes. We had better leave now.

Chúng tôi phải gặp Jason trong 30 phút nữa. Chúng tôi phải đi ngay bây giờ.

As it is going to rain in a few minutes, you had better take an umbrella.

Vì trời sắp đổ mưa trong một vài phút tới, bạn nên mang một cái ô.

Our car is running out of petrol. We’d better stop to buy some.

Xe của chúng tôi đang hết xăng. Chúng tôi phải dừng lại để mua thêm một ít xăng.

Cấu trúc phủ định:chủ ngữ + had better + not do something.

Ví dụ:

I have to finish my thesis tonight. I had better not go out.

Tôi phải hoàn thành khoá luận trong tối nay. Tôi không nên đi ra ngoài.

2. Cách dùng had better

Had bettercó thể được sử dụng khi bạn muốn cảnh báo ai đó, nói với họ là họ phải làm gì.

Ví dụ:

She had better be on time or the lecturer will get mad.

Xem thêm: ” Competitive Là Gì – Nghĩa Của Từ Competitive Trong Tiếng Việt

= She had better not be late for the class or the lecturer will get mad.

Cô ta nên tới đúng giờ nếu không thì giảng viên sẽ nổi khùng.

They had better pay the bill as soon as possible, or they will get into serious trouble.

Bọn họ nên trả hoá đơn càng sớm càng tốt, nếu không bọn họ sẽ gặp rắc rối to.

The government had better take action in solving the problem of poverty.

Chính phủ nên hành động để giải quyết vấn đề nghèo đói.

3. Một số lưu ý khi sử dụng had better

Cấu trúchad betterthường được sử dụng trong văn nói tiếng Anh.

Mặc dù had là dạng quá khứ của have, cấu trúc had better lại mang ý nghĩa hiện tại hoặc tương lai chứ không dùng để chỉ thời quá khứ.

Ví dụ:

We had better pay Anna a visit now/tomorrow.

Chúng tôi phải tới thăm Anna vào hôm nay/ngày mai.

Chú ý:had better + do, không dùng had better với to do

Ví dụ:

We missed the train. We had better take a taxi or we will be late for school.

Xem thêm: Deadline Là Gì? Dateline Là Gì ? Làm Cách Nào Hoàn Thành Đúng Deadline

Chúng tôi bị lỡ tàu rồi. Chúng tôi phải bắt taxi kẻo bị muộn học.