Hãy đăng ký thành viên để có thể dễ dàng hỏi bài, trao đổi, giao lưu và chia sẻ về kiến thức

Đề thi thử vật lí lần 1 năm 2017 - 2018

Thảo luận trong 'Đề thi trang Tanggiap.vn' bắt đầu bởi Tăng Giáp, 4/12/17.

  1. Tăng Giáp

    Tăng Giáp Administrator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    16/11/14
    Bài viết:
    4,102
    Đã được thích:
    276
    Điểm thành tích:
    83
    Giới tính:
    Nam
    Nếu các em muốn lấy file đề bài + đáp án vui lòng kéo xuống cuối trang nhé.

    Câu1[TG]: Vật dao động tắt dần có:
    A. biên độ luôn giảm dần theo thời gian.
    B. động năng luôn giảm dần theo thời gian.
    C. li độ luôn giảm dần theo thời gian.
    D. tốc độ luôn giảm dần theo thời gian.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án A.

    Câu2[TG]: Hai dao động điều hòa có phương trình lần lượt là ${x_1} = {A_1}\cos \left( {\omega t} \right)$ cm và ${x_2} = - {A_2}\cos \left( {\omega t} \right)$cm. Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Hai dao động ngược pha.
    B. hai dao động vuông pha.
    C. Hai dao động cùng pha.
    D. Hai dao động lệch pha nhau một góc 0,25π.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án A.

    Câu3[TG]: Xét dao động điều hòa của con lắc đơn tại một điểm trên mặt đất. Khi con lắc đơn đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
    A. độ lớn li độ tăng.
    B. tốc độ giảm.
    C. độ lớn lực phục hồi giảm.
    D. thế năng tăng.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án C.

    Câu4[TG]: Sóng dọc
    A. Truyền được trong chất rắn, chất ℓỏng, chất khí
    B. Có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
    C. Truyền được qua chân không
    D. Chỉ truyền được trong chất rắn
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án A.

    Câu5[TG]: Một đoạn mạch gồm cuộn dây có cảm kháng 20Ω và tụ điện có điện dung C = 0,1273 mF mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức i = $\sqrt 2 $cos(100πt + /4)(A). Để tổng trở của mạch là Z = Z$_L$ + Z$_C$ thì ta mắc thêm điện trở R có giá trị là:
    A. 0Ω
    B. 20Ω
    C. 25Ω
    D. 20 $\sqrt 5 $Ω
    Hướng dẫn
    $\begin{array}{l}
    C = 0,1273\left( {mF} \right) = 0,{1273.10^{ - 3}}\left( F \right) \to {Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = 25\Omega ;\,{Z_L} = 20\Omega \\
    Z = {Z_L} + {Z_C} \leftrightarrow {R^2} + {\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)^2} = {\left( {{Z_L} + {Z_C}} \right)^2} \to R = 20\sqrt 5 \Omega
    \end{array}$

    Câu6[TG]: Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, với R = 15 , cảm kháng Z$_L$ = 10, dung kháng Z$_C$ ứng với tần số f. Khi mạch xảy ra cộng hưởng điện thì dung kháng của mạch bằng
    A. 25 Ω.
    B. 5 Ω.
    C. 15 Ω.
    D. 10 Ω.
    Hướng dẫn
    Khi mạch xảy ra cộng hưởng thì Z$_C$ = Z$_L$ = 10 Ω

    Câu7[TG]: Khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra thì
    A. tần số góc của ngoại lực bằng tần số riêng của hệ dao động.
    B. tần số góc của ngoại lực nhỏ hơn lần tần số góc riêng của hệ dao động.
    C. tần số góc của ngoại lực đạt giá trị cực đại.
    D. tần số góc của ngoại lực đạt giá trị cực tiểu.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án A

    Câu8[TG]: Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 50 mm dao động theo phương trình u = acos200πt mm trên mặt thoáng của thuỷ ngân. Coi biên độ dao động không đổi. Xét về một phía trung trực của S1S2 ta thấy vân bậc k đi qua điểm M có hiệu số MS1 – MS2 = 12 mm và vân bậc k + 4 ( cùng loại với vân bậc k) đi qua điểm M’ có M’S1 – M’S2 = 36 mm. Vân bậc k là vận cực đại hay cực tiểu bậc mấy?
    A. Cực đại thứ nhất.
    B. Cực tiểu thứ nhất.
    C. Cực đại thứ hai.
    D. Cực tiểu thứ hai.
    Hướng dẫn
    $\left\{ \begin{array}{l}
    f = \frac{\omega }{{2\pi }} = 100Hz\\
    M{S_1} - M{S_2} = n\lambda = 12\\
    M'{S_1} - M'{S_2} = \left( {n + 4} \right)\lambda = 36
    \end{array} \right. \to \frac{{\left( {n + 4} \right)}}{n} = 3 \to k = 2$ nên M ở trên vân cực đại thứ 2
    Chọn: C.

    Câu9[TG]: Một vật dao động điều hoà trên trục Ox, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng, khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng là 0,5s; quãng đường vật đi được trong 2s là 32cm. Tại thời điểm t =1,5s vật qua vị trí có li độ x = 2√3 cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
    A. x = 8cos(πt + π/6) cm
    B. x = 4cos(2πt + 5π/6) cm
    C. x = 8cos(πt - π/3) cm
    D. x = 4cos(2πt - π/6) cm
    Hướng dẫn
    $\begin{array}{l}
    \frac{T}{2} = 0,5 \to T = 1\left( s \right) \to t = 2\left( s \right) \to s = 8A = 32cm \to A = 4\left( {cm} \right)\\
    \left\{ \begin{array}{l}
    t = 1,5\left( s \right)\\
    x = 2\sqrt 3 cm\\
    v > 0
    \end{array} \right. \to \varphi = \frac{{5\pi }}{6}\left( {rad} \right)
    \end{array}$

    Câu10[TG]: Mạch gồm điện trở, cuộn thuần cảm và tụ điện nối tiếp. Biết hiệu điện thế hiệu dụng ℓà UR = 120V, U$_C$ = 100V, U$_L$ = 50V. Xác định hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch?
    A. 120 V
    B. 130V
    C. 140V
    D. 150V
    Hướng dẫn
    Áp dụng công thức $U = \sqrt {U_R^2 + {{\left( {{U_L} - {U_C}} \right)}^2}} = \sqrt {{{120}^2} + {{\left( {50 - 100} \right)}^2}} = 130\left( V \right)$

    Câu11[TG]: Một sóng âm truyền từ không khí vào nước. Sóng âm đó ở hai môi trường có:
    A. Cùng bước sóng.
    B. Cùng tần số.
    C. Cùng vận tốc truyền.
    D. Cùng biên độ.
    Hướng dẫn
    Chọn C

    Câu12[TG]: Một vật dao động điều hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì
    A. độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng.
    B. vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm.
    C. véc tơ vận tốc ngược chiều với véc tơ gia tốc.
    D. độ lớn vận tốc và gia tốc cùng giảm.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án C

    Câu13[TG]: Một sóng ngang truyên trên mặt nước với bước sóng λ, xét hai điểm M và N trên cùng một phương truyền cách nhau một đoạn 10λ/3 (M gần nguồn sóng hơn N), coi biên độ sóng không đổi. Biết phương trình sóng tại M có dạng uM = 3cos(10t) cm. Vào thời điểm t, tốc độ dao động của phần tử M là 30 cm/s thì tốc độ dao động của phần tử N là
    A. 15 cm/s.
    B. $15\sqrt 2 \,cm/s.$
    C. $15\sqrt 3 \,\,cm/s.$
    D. 30 cm/s.
    Hướng dẫn
    $\Delta {\varphi _{MN}} = \frac{{2\pi .MN}}{\lambda } = \frac{{2\pi .\frac{{10}}{3}.\lambda }}{\lambda } = \frac{{20\pi }}{3} = 6\pi + \frac{{2\pi }}{3}$
    Do điểm M gần nguồn sóng hơn so với N nên M sẽ nhanh pha hơn N. Vào thời điểm t, tốc độ dao động v = 30 (cm/s) = ωA → phần tử sóng M đang qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
    Bằng phương pháp đường tròn, ta thấy v = 0,5vmax = 15 cm

    Câu14[TG]: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, từ vị trí cân bằng kéo vật xuống dưới một đoạn 10 cm rồi thả nhẹ. Sau khoảng thời gian nhỏ nhất tương ứng là Δt1; Δt2 thì lực hồi phục và lực đàn hồi của lò xo triệt tiêu, với $\frac{{\Delta {t_1}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{3}{4}.$ Lấy g = 10 m/s$^2$. Chu kỳ dao động của con lắc là:
    A. 0,68 s.
    B. 0,15 s.
    C. 0,76 s.
    D. 0,44 s.
    Hướng dẫn
    F$_{hp}$ = 0 khi vật ở VTCB → Δt1 = T/4
    f$_{đh}$ = 0 khi vật ở VT lò xo không giản không nén: $\Delta {t_2} = \frac{4}{3}\Delta {t_1} = \frac{T}{3} \to \Delta {\ell _0} = \frac{A}{2} = 5cm$
    $T = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta {\ell _0}}}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{5}{{1000}}} = 0,44\left( s \right)$

    Câu15[TG]: Một con lắc đơn đang dao động điều hòa trong mặt phẳng thẳng đứng, biết vật nặng tích điện q. Đúng lúc nó đến vị trí có góc lệch cực đại thì thiết lập một điện trường đều có đường sức thẳng đứng. Sau đó vật tiếp tục dao động với
    A. biên độ như cũ.
    B. chu kỳ như cũ.
    C. vận tốc cực đại như cũ.
    D. cơ năng như cũ.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án A
    Câu16[TG]: Một vật dao động điều hòa. Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số bằng f. Lực kéo về tác dụng vào vật biến thiên điều hòa với tần số bằng
    A. 2f.
    B. f/2.
    C. 4f.
    D. f.
    Hướng dẫn
    Gọi f1 và f2 lần lượt là tần số của lực hồi phục và tần số động năng → f2 = 2f1 → f1 = 0,5f2

    Câu17[TG]: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A, tại vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn Δℓ, biết A/Δℓ = a < 1. Tỉ số giữa độ lớn lực đàn hồi cực đại và lực đàn hồi cực tiểu ($\frac{{{F_{{\rm{dhmax}}}}}}{{{F_{{\rm{dhmin}}}}}}$) trong quá trình dao động bằng
    A. $\frac{{a + 1}}{a}.$ B. $\frac{1}{{1 - a}}.$ C. $\frac{1}{{1 + a}}.$ D. $\frac{{1 + a}}{{1 - a}}.$
    Hướng dẫn
    $\left\{ \begin{array}{l}
    {F_{\max }} = k\left( {\Delta {\ell _0} + A} \right)\\
    {F_{\min }} = k\left( {\Delta {\ell _0} - A} \right)
    \end{array} \right. \to \frac{{{F_{{\rm{dhmax}}}}}}{{{F_{{\rm{dhmin}}}}}} = \frac{{k\left( {\Delta {\ell _0} + A} \right)}}{{k\left( {\Delta {\ell _0} - A} \right)}} = \frac{{\Delta {\ell _0} + A}}{{\Delta {\ell _0} - A}} = \frac{{1 - a}}{{1 + a}}$

    Câu18[TG]: Một vật thực hiện dao động điều hòa với biên độ A = 4 cm. Trong khoảng thời gian Δt quãng đường dài nhất mà vật đi được là 20 cm. Quãng đường ngắn nhất vật đi được trong khoảng thời gian trên bằng
    A. 17,07 cm.
    B. 30 cm.
    C. 15,87 cm.
    D. 12,46 cm.
    Hướng dẫn
    Ta phân tích: S$_{max}$ = 4A + s’max với s’$_{max}$ = A → t = T + T/6
    Cũng thời gian đó suy ra: s$_{min}$ = 4A + s’$_{min}$ = 4A + (2A – A√3) = 17,07 cm

    Câu19[TG]: Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí
    A. ACA.
    B. DCA.
    C. DCV.
    D. ACV.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án D.

    Câu20[TG]: Cho mạch điện xoay chiều như hình bên. Biết điện trở có giá trị bằng 50 Ω, cuộn dây thuần cảm có cảm kháng bằng 50$\sqrt 3 $ Ω, tụ điện có dung kháng bằng $\frac{{50}}{{\sqrt 3 }}$ Ω. Khi điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch NB bằng 80$\sqrt 3 $ V thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AM là 60 V. Khi điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch MB bằng 0 và đang tăng thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch NB bằng
    điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch MB.jpg
    A. $ - 100\sqrt 3 $ V.
    B. $100\sqrt 3 $ V.
    C. $ - 50\sqrt 3 $ V.
    D. 150 V.
    Hướng dẫn
    điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch MB 2.jpg
    $\begin{array}{l}
    {Z_{AM}} = \sqrt {{R^2} + Z_C^2} = \frac{{100}}{{\sqrt 3 }}\Omega \\
    \,{Z_{NB}} = \sqrt {{R^2} + Z_L^2} = 100\Omega \Rightarrow {U_{0NB}} = \sqrt 3 {U_{0AN}}
    \end{array}$
    Ta thấy: ${Z_L}.{Z_C} = {R^2} \Rightarrow \tan {\phi _{AM}}.\tan {\phi _{NB}} = - 1$ => uAM vuông pha với uNB.
    $\begin{array}{l}
    \frac{{u_{AM}^2}}{{U_{oAM}^2}} + \frac{{u_{NB}^2}}{{U_{oNB}^2}} = 1 \Rightarrow \frac{{u_{AM}^2}}{{U_{oAM}^2}} + \frac{{u_{NB}^2}}{{3U_{oAM}^2}} = 1\\
    \Rightarrow {U_{0AM}} = 100\left( V \right) \Rightarrow {U_{0NB}} = 100\sqrt 3 \left( V \right)
    \end{array}$
    $\tan {\phi _{NB}} = \frac{{{Z_L}}}{R} = \sqrt 3 \Rightarrow {\phi _{NB}} = \frac{\pi }{3}$; u$_L$ sớm pha hơn i: π/2 => u$_L$ sớm pha hơn uNB một góc π/6=> Khi điện áp tức thời (u$_L$) giữa hai đầu đoạn mạch MB bằng 0 và đang tăng thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch NB bằng $ - 100\sqrt 3 c{\rm{os}}\frac{\pi }{{\rm{3}}} = - 50\sqrt 3 (V)$ => Chọn C.

    Câu21[TG]: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt + φ) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L, tụ điện C và điện trở thuần R mắc nối tiếp. Ban đầu mạch có tính dung kháng. Cách nào sau đây có thể làm mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện?
    A. Giảm L.
    B. Giảm C.
    C. Tăng ω.
    D. Tăng R.
    Hướng dẫn
    Ban đầu mạch có tính dung kháng nên Z$_L$ < Z$_C$ → ω$^2$ < 1/LC → tăng ω

    Câu22[TG]: Đặt điện áp u = U$\sqrt 2 $cos(ωt) (V) (U0 và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở có giá trị a (Ω), tụ điện có điện dung C và cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm L mắc nối tiếp. Biết U = a (V), L thay đổi được. Hình vẽ bên mô tả đồ thị của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm và công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch theo cảm kháng. Giá trị của a bằng
    Giá trị của a bằng.jpg
    A. 50.
    B. 40.
    C. 60.
    D. 30.
    Giá trị của a bằng.jpg

    Câu23[TG]: Một con lắc đơn gồm sợi dây nhẹ, không dãn, chiều dài l và chất điểm có khối lượng m. Cho con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Tần số góc của con lắc được tính bằng công thức
    A. $\sqrt {\frac{g}{l}} $.
    B. $\sqrt {\frac{l}{g}} $.
    C. $2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} $.
    D. $2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} $.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án A.

    Câu24[TG]: Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng dao động cùng phương, cùng pha và cùng tần số f = 40 Hz. Coi biên độ của sóng, tốc độ truyền sóng là không đổi. Trên đoạn MN, hai phần tử dao động với biên độ cực đại ở lân cận nhau có vị trí cân bằng cách nhau 1,5 cm. Tốc độ truyền sóng trong môi trường này bằng
    A. 2,4 m/s.
    B. 1,2 m/s.
    C. 0,6 m/s.
    D. 0,3 m/s.
    Hướng dẫn: $\frac{\lambda }{2} = 1,5cm \Rightarrow \lambda = 3cm \Rightarrow v = \lambda f = 120cm/s = $ => Chọn B.

    Câu25[TG]: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng là 10 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100 g dao động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt phẳng ngang là 0,1. Lấy g = 10 m/s$^2$. Đưa vật nhỏ của con lắc tới vị trí để lò xo bị nén 5 cm rồi buông nhẹ, đồng thời cho đồng hồ bấm giây bắt đầu chạy. Chọn mốc tính thế năng ứng với trạng thái lò xo không biến dạng. Khi lò xo không biến dạng lần thứ 2 (kể từ khi buông vật), cơ năng của con lắc và số chỉ của đồng hồ là
    A. 2,5 mJ và 0,471 s.
    B. 1,5 mJ và 0,524 s.
    C. 1,5 mJ và 0,471 s.
    D. 2,5 mJ và 0,524 s.
    Hướng dẫn:
    + Chu kỳ dao động T= $2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} $ =0,62832s.
    + Độ giảm biên độ (sau nửa chu kì) khi con lắc qua VTCB $\Delta A = \frac{{2\mu mg}}{k}$ = 0,02m = 2cm.
    + Khi lò xo không bị biến dạng lần thứ hai, vật qua VTCB lần thứ hai (chỉ có động năng), ta có cơ năng còn lại là $W' = \frac{1}{2}k.{A^2} - \mu .mgs$ với s= 0,05+0,03+0,03= 0,11m, ta tính được W=1,5.10-3J=1,5mJ.

    Câu26[TG]: Phát biểu nào sau đây là sai về các loại dao động:
    A. Trong dao động tắt dần chậm thì biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
    B. Trong dao động duy trì, tần số của dao động không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài mà phụ thuộc vào các yếu tố bên trong của hệ dao động.
    C. Trong dao động điều hoà, biên độ và năng lượng dao động phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu.
    D. Trong dao động cưỡng bức, biên độ dao động không phụ thuộc vào pha dao động của ngoại lực điều hoà.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án D

    Câu27[TG]: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng với phương trình gia tốc có dạng a = 10cos(10t – π/2) m/s$^2$. Phương trình dao động của vật là
    A. x = 10cos(10t + π/2) cm.
    B. x = 10cos(10t - π/2) cm.
    C. x = 100cos(10t – π/2) cm.
    D. x = 100cos(10t + π/2) cm.
    Hướng dẫn
    Ta có: φa = - π/2 mà a ngược pha với x nên φx = π/2.
    Mặt khác: $A = \frac{{{a_{\max }}}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{1000}}{{100}} = 10cm$
    Chọn đáp án A.

    Câu28[TG]: Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình x = Acos(ωt + φ) Biết cơ năng dao động là 0,125 J và vật có khối lượng m = 1 kg. Tại thời điểm ban đầu vật có vận tốc 0,25 m/s và có gia tốc – 6,25 m/s$^2$. Tần số góc của dao động là
    A. $\frac{{25}}{{\sqrt 3 }}\left( {\frac{{rad}}{s}} \right).$
    B. $25\sqrt 3 \left( {\frac{{rad}}{s}} \right).$
    C. 25 (rad/s).
    D. 50 (rad/s).
    Hướng dẫn
    $\left\{ \begin{array}{l}
    {\rm{W}} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} \to {A^2} = \frac{{\rm{W}}}{{\frac{1}{2}m{\omega ^2}}}\\
    {A^2} = {\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2}
    \end{array} \right. \to \frac{{\rm{W}}}{{\frac{1}{2}m{\omega ^2}}} = {\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2} \to \omega = \frac{{25}}{{\sqrt 3 }}\left( {\frac{{rad}}{s}} \right).$

    Câu29[TG]: Con lắc lò xo treo thẳng đứng có m = 100g; k = 40N/m, vật được kéo tới vị trí lò xo dãn 5 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương là chiều lò xo dãn. Lấy gốc thời gian khi thả vật. Sau khoảng thời gian $\Delta t = \frac{{13\pi }}{{60}}\left( s \right)$ kể từ khi thả thì động năng của vật
    A. đang giảm.
    B. đang tăng.
    C. cực đại.
    D. bằng không.
    Hướng dẫn
    $\left\{ \begin{array}{l}
    T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = \frac{\pi }{{10}}\left( s \right) \to \Delta t = 2T + \frac{T}{6}\\
    {t_0} = 0\\
    {x_0} = + A\\
    {v_0} = 0
    \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
    x = \frac{A}{2}\\
    v < 0
    \end{array} \right.$
    Như vậy vật đang từ li độ dương và chuyển động về vị trí cân bằng nên vận tốc tăng → động năng tăng.

    Câu30[TG]: Một chất điểm khối lượng m = 200 g, dao động điều hòa trên trục Ox với cơ năng 0,1 J. Trong khoảng thời gian Δt = π/20 s kể từ lúc đầu thì động năng của vật tăng từ giá trị 25 mJ đến giá trị cực đại rồi giảm về 75 mJ. Vật dao động với biên độ
    A. 6 cm.
    B. 8 cm.
    C. 12 cm.
    D. 10 cm.
    giá trị 25 mJ đến giá trị cực đại rồi giảm.jpg

    Câu31[TG]: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ A. Khi công suất tức thời của vật có giá trị cực đại thì độ lớn li độ của vật là $\sqrt 3 $ cm. Hãy xác định quãng đường vật đi được trong 4,5T gần bằng
    A. 36 cm.
    B. 31 cm
    C. 44 cm.
    D. 0.
    Hướng dẫn
    Ta biết, công suất vật đạt giá trị cực đại khi $\left| x \right| = \frac{{\sqrt 2 }}{2}A \to \sqrt 3 = \frac{{\sqrt 2 }}{2}A \leftrightarrow A = \sqrt 6 \left( {cm} \right)$Quãng đường vật đi được trong 4,5T là s = 4,5.4A = 44,09 cm.

    Câu32[TG]: Điện năng ở một nhà máy điện trước khi truyền đi xa phải đưa tới một máy tăng áp. Ban đầu, số vòng dây của cuộn thứ cấp ở máy tăng áp là N$_2$ thì hiệu suất của quá trình truyền tải là 80%. Giữ điện áp và số vòng dây ở cuộn sơ cấp không đổi. Để hiệu suất của quá trình truyền tải tăng lên đến 95% thì số vòng dây của cuộn thứ cấp ở máy biến áp phải là
    A. 3N$_2$.
    B. 4N$_2$.
    C. 5N$_2$.
    D. 2N$_2$.
    Hướng dẫn:
    + Gọi U1 là điện áp ở cuộn dây sơ cấp. U2 là điện áp ở 2 đầu cuộn thứ cấp.
    + Công suất hao phí trên đường dây tải điện: $\Delta P = {I^2}R = \frac{{{P^2}.R}}{{U_2^2{{\cos }^2}\phi }} \Rightarrow {H_{HP}} = \frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{P.{R^2}}}{{U_2^2{{\cos }^2}\phi }}$
    + Bài cho: ${H_{HP1}} = 0,2;{H_{HP2}} = 0,05$ => Công suất hao phí giảm 4 lần => U2 tăng 2 lần.
    + Vì P, U1, N1 không đổi => U2 tăng 2 lần thì N$_2$ tăng 2 lần => Chọn D.

    Câu33[TG]: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm R, cuộn cảm thuần L, tụ điện C có điện dung thay đổi. Khi C = C1, điện áp hiệu dụng trên các phần tử lần lượt là UR = 40V, U$_L$ = 40V, U$_C$ = 70V. Khi C = C2 điện áp hiệu dụng hai đầu tụ là 50√2 V, điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở là
    A. 25√2 V.
    B. 25√3 V.
    C. 25 V.
    D. 50 V.
    Hướng dẫn
    $\begin{array}{l}
    \frac{R}{{{Z_L}}} = \frac{{U{'_R}}}{{U{'_L}}} = \frac{{{U_R}}}{{{U_L}}} = \frac{{40}}{{40}} = 1 \to U{'_L} = U{'_R}\\
    {U^2} = U_R^2 + {\left( {{U_L} - {U_C}} \right)^2} = {\left( {U{'_R}} \right)^2} + {\left( {U{'_L} - U{'_C}} \right)^2}\\
    \to {40^2} + {\left( {40 - 70} \right)^2} = {\left( {U{'_R}} \right)^2} + {\left( {U{'_R} - 50\sqrt 2 } \right)^2} \to U{'_R} = 25\sqrt 2 \left( V \right)
    \end{array}$

    Câu34[TG]: Sóng cơ là
    A. dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
    B. một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
    C. sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
    D. dao động của mọi điểm trong một môi trường.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án A

    Câu35[TG]: M, N và P là 3 vị trí cân bằng liên tiếp trên một sợi dây đang có sóng dừng mà các phần tử tại đó dao động với cùng biên độ bằng $\sqrt 3 $ cm. Biết vận tốc tức thời của hai phần tử tại N và P thỏa mãn ${v_N}.{v_P} \ge 0$; MN = 40 cm, NP = 20 cm; tần số góc của sóng là 20 rad/s. Tốc độ dao động của phần tử tại trung điểm của NP khi sợi dây có dạng một đoạn thẳng bằng
    A. 40 $\sqrt 3 $ m/s.
    B. 40 m/s.
    C. 40 cm/s.
    D. 40 $\sqrt 3 $ cm/s.
    Hướng dẫn:
    + ${v_N}.{v_P} \ge 0$ => N và P dao động cùng pha với nhau; trung điểm B của N và P là bụng sóng=>khi sợi dây có dạng một đoạn thẳng thì ${v_B} = \omega {A_b}$; vẽ hình ta dễ thấy $\frac{\lambda }{2} = NP + 2.\frac{{NM}}{2} = 60$ cm=>λ = 120 cm
    Ta có $\sqrt 3 = {A_b}\sin (\frac{{2\pi .20}}{{120}}) = {A_b}\frac{{\sqrt 3 }}{2}$ =>Ab=2cm => ${v_B} = \omega {A_b}$ =40cm/s . Chọn C.

    Câu36[TG]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ học?
    A. Sóng âm truyền được trong chân không.
    B. Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
    C. Sóng ngang là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
    D. Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án D

    Câu37[TG]: Chọn câu đúng. Một vật dao động chịu tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian thì dao động ổn định của vật có
    A. Tần số dao động chị phụ thuộc vào cường độ của ngoại lực.
    B. Biên độ dao động phụ thuộc cả vào ngoại lực và đặc điểm của hệ.
    C. Biên độ dao động không phụ thuộc vào biên độ mà chỉ phụ thuộc vào tần số của ngoại lực.
    D. Tần số dao động phụ thuộc vào đặc tính của hệ và tần số của ngoại lực.
    Hướng dẫn
    Chọn đáp án B

    Câu38[TG]: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lò xo giãn 4 cm, lấy g = 10 m/s$^2$. Kéo vật xuống phía dưới vị trí cân bằng 1cm rồi thả nhẹ cho vật dao động, độ lớn gia tốc của vật lúc vừa mới thả là
    A. 2,5 m/s$^2$.
    B. 0,25 m/s$^2$.
    C. 10 m/s$^2$.
    D. 25 m/s$^2$.
    Hướng dẫn
    Lúc thả nhẹ nên v = 0 → A = 1 cm → độ lớn gia tốc của vật đạt giá trị cực đại a = ω$^2$A
    $\begin{array}{l}
    \omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{g}{{\Delta \ell }}} = \sqrt {\frac{{10}}{{0,04}}} = 5\sqrt {10} \left( {\frac{{rad}}{s}} \right)\\
    \to a = {\left( {5\sqrt {10} } \right)^2}.1 = 250\left( {\frac{{cm}}{{{s^2}}}} \right) = 2,5\left( {\frac{m}{{{s^2}}}} \right)
    \end{array}$

    Câu39[TG]: Trong mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc với tụ điện có dung kháng Z$_C$ và cuộn thuần cảm có cảm kháng R = 4Z$_L$ = 5Z$_C$ = 10 Ω. Vào một thời điểm điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch là 5 V thì điện áp tức thời hai đầu điện trở bằng bao nhiêu? Biết cường độ dòng điện cực đại 1 A và u$_R$ > 5 V.
    A. 5,52 V.
    B. 29 V.
    C. – 4 V.
    D. 14 V.
    Hướng dẫn
    Vì 4Z$_L$ = 5Z$_C$ → 4U$_L$ = 5U$_C$ → 4u$_L$ = - 5uc (do u$_L$ ngược pha với uc)
    $4{u_L} = - 5{u_C} \to {u_L} = \frac{{ - 5{u_C}}}{4}$
    Mặt khác: ${\left( {\frac{{{u_L}}}{{{U_{0L}}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{u_R}}}{{{U_{0R}}}}} \right)^2} = 1 \to {\left( {\frac{{{u_L}}}{{{I_0}.{Z_L}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{u_R}}}{{{I_0}.R}}} \right)^2} = 1 \to {\left( {\frac{{{u_L}}}{{2,5}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{u_R}}}{{10}}} \right)^2} = 1\left( 1 \right)$
    u = u$_R$ + u$_L$ + u$_C$ → 5 = u$_R$ + u$_L$ + (- 1,25u$_L$) → 5 = u$_R$ + 0,25u$_L$ (2)
    (1) và (2): u$_R$ = 5,52 V

    Câu40[TG]: Đặt điện áp u = 220√2cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 40 Ω, cuộn dây có thể thay đổi được hệ số tự cảm L và tụ điện có điện dung C = 1/10π mF mắc nối tiếp. Điều chỉnh L để hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại, giá trị cực đại đó bằng 200 V. Tính điện trở trong của cuộn dây.
    A. 70 Ω.
    B. 110 Ω.
    C. 440 Ω.
    D. 140 Ω.
    Hướng dẫn
    $\begin{array}{l}
    {U_C} = I.{Z_C} = {U_{C\max }} \leftrightarrow {I_{\max }} \to {Z_L} = {Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }}} = 100\Omega \\
    \to {I_{\max }} = \frac{{{U_{C\max }}}}{{{Z_C}}} = \frac{{200}}{{100}} = 2\left( A \right) \to U = I_{\max }^{}\left( {R + r} \right) \to r = \frac{U}{{I_{\max }^{}}} - R = 70\Omega
    \end{array}$

    Đề bài: Tải
    Đáp án: Tải
     
    Chỉnh sửa cuối: 4/12/17

    Bình Luận Bằng Facebook

Chia sẻ trang này