Hãy đăng ký thành viên để có thể dễ dàng hỏi bài, trao đổi, giao lưu và chia sẻ về kiến thức

Đề thi thử vật lí lần 2 năm 2017 - 2018

Thảo luận trong 'Đề thi trang Tanggiap.vn' bắt đầu bởi Tăng Giáp, 14/12/17.

  1. Tăng Giáp

    Tăng Giáp Administrator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    16/11/14
    Bài viết:
    4,361
    Đã được thích:
    277
    Điểm thành tích:
    83
    Giới tính:
    Nam
    Các bạn nếu muốn tải đề và đáp án file pdf về để làm thì xem cuối bài nhé

    Câu 1 [TG].Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có độ cứng 2 N/m và vật nhỏ khối lượng 40 g. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo giãn 20 cm rồi thả nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Lấy g = 10 m/s$^2$. Tốc độ lớn nhất vật nhỏ đạt được trong quá trình dao động là
    A. $50\sqrt 2 $ cm/s.
    B. $\frac{{90}}{{\sqrt 3 }}$ cm/s.
    C. $90\sqrt 3 $ cm/s.
    D. $90\sqrt 2 $ cm/s.
    Giải
    Vị trí cân bằng của con lắc ${F_{ms}} = {F_{dh0}} \leftrightarrow \mu mg = k{x_I} \leftrightarrow {x_I} = \frac{{\mu mg}}{k} = 0,02\left( m \right)$
    Theo định luật bảo toàn năng lượng:
    $\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}kx_I^2 + \frac{1}{2}mv_{\max }^2 + {F_{ms}}.\left( {A - {x_I}} \right) \to {v_{\max }} = 90\sqrt 2 \left( {\frac{{cm}}{s}} \right)$

    Câu 2 [TG].Trên mặt nước có hai nguồn đòng pha S1, S2 cách nhau 12 cm, dao động với phương trình u = 10cos(40πt) mm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 32 cm/s. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm I của hai nguồn một khoảng 8 cm. Trên đoạn CI có số điểm dao động ngược pha với nguồn là
    A. 3.
    B. 2.
    C. 4.
    D. 5.
    Giải
    đề thi thử vật lí lần 2.png

    Câu 3 [TG].Một đèn ống huỳnh quang được mắc vào hiệu điện thế xoay chiều $u = 110\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)\left( V \right).$ Biết đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế ở hai đầu đèn có độ lớn tối thiểu là 110 V. Thời gian đèn sáng trong 1h là
    A. 30 phút.
    B. $45\sqrt 2 $ phút.
    C. $30\sqrt 2 $ phút.
    D. 45 phút.
    Giải
    Từ đề: $\omega = 100\pi \left( {\frac{{rad}}{s}} \right) \to T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,02\left( s \right)$
    Trong một chu kì, thời gian đèn sáng:
    $t = 4.\left[ {\frac{1}{\omega }\arccos \left( {\frac{u}{{{U_0}}}} \right)} \right] = 4.\left[ {\frac{1}{{100\pi }}\arccos \left( {\frac{{110}}{{110\sqrt 2 }}} \right)} \right] = 0,01\left( s \right)$
    Trong một giờ, đèn sáng: $t' = \frac{{3600.0,01}}{{0,02}} = 1800\left( s \right)$

    Câu 4 [TG].Đặt điện áp xoay chiều $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t} \right)$ ( U không đổi, ω thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm: điện trở R, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, một tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp ($2L > C{R^2}$ ). Khi ω = 100π rad/s thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại. Khi ω = 200π rad/s thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại. Giá trị điện áp hiệu dụng cực đại giữa hai đầu cuộn cảm là
    A. $\frac{{2U}}{{\sqrt 2 }}.$
    B. $\frac{{2U}}{{\sqrt 3 }}.$
    C. $U\sqrt 2 .$
    D. $U\sqrt 3 .$
    Giải
    Áp dụng \[{U_{L\max }} = \frac{U}{{\sqrt {1 - {{\left( {\frac{{{\omega _C}}}{{{\omega _L}}}} \right)}^2}} }} = \frac{U}{{\sqrt {1 - {{\left( {\frac{{100\pi }}{{200\pi }}} \right)}^2}} }} = \frac{{2U}}{{\sqrt 3 }}\]

    Câu 5 [TG].Một mạch điện xoay chiều AB gồm một điện trở thuần R, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, một tụ điện có điện dung C thay đổi được, mắc nối tiếp theo đúng thứ tự. Điểm M nằm giữa cuộn cảm và tụ điện. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t} \right).$ Các đại lượng R, L, U, ω không đổi. Điểu chỉnh C sao cho điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MB đạt giá trị cực đại, lúc này: Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R là 150 V; điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn AB là $150\sqrt 6 $ V; điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AM là $50\sqrt 6 $ V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn AB là
    A. 150 V.
    B. 300 V.
    C. $100\sqrt 3 $ V.
    D. $150\sqrt 2 $ V.
    Giải
    $C \to {U_{{C_{MAX}}}} \leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
    \overrightarrow {{U_{RL}}} \bot \overrightarrow U \to {\left( {\frac{{{u_{RL}}}}{{{U_{0RL}}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{u}{{{U_0}}}} \right)^2} = 1 \leftrightarrow {\left( {\frac{{50\sqrt 6 }}{{\sqrt 2 {U_{RL}}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{150\sqrt 6 }}{{\sqrt 2 U}}} \right)^2} = 1\left( 1 \right)\\
    \frac{1}{{U_R^2}} = \frac{1}{{U_{RL}^2}} + \frac{1}{{{U^2}}} \leftrightarrow \frac{1}{{{{150}^2}}} = \frac{1}{{U_{RL}^2}} + \frac{1}{{{U^2}}}\left( 2 \right)
    \end{array} \right.$
    Từ (1) và (2): U = 300 V và ${U_{RL}} = 100\sqrt 3 \left( V \right)$

    Câu 6 [TG].Đặt một nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng U và tần số f vào hai đầu của đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp. Cuộn dây thuần cảm. Nối hai đầu tụ với một ampe kế thì thấy nó chỉ 1 A đồng thời dòng điện chạy qua ampe kế chậm pha π/6 so với hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch. Nếu thay ampe kế bằng một vôn kế thì thấy nó chỉ 167,3 V, đồng thời hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu vôn kế chậm pha một góc π/4 so với hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch. Hiệu điện thế hiệu dụng của nguồn điện xoay chiều là
    A. 125 V.
    B. 175 V.
    C. 150 V.
    D. 100 V.
    Giải
    đề thi thử vật lí lần 2.png

    Câu 7 [TG].Vật dao động điều hòa với phương trình x = 6cos(ωt – π/2) cm. Sau thời gian 0,5 s kể từ thời điểm ban đầu vật đi được quãng đường 3 cm. Sau khoảng thời gian 20,5 s kể từ thời điểm ban đầu vật đi được quãng đường
    A. 123 cm.
    B. 75 cm.
    C. 72 cm.
    D. 81 cm.
    Giải
    đề thi thử vật lí lần 2.png

    Câu 8 [TG].Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy một vệt sáng
    A. có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.
    B. có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiều vuông góc
    C. có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiều vuông góc.
    D. có nhiều màu khi chiếu vuông góc và có màu trắng khi chiếu xiên.
    Giải B

    Câu 9 [TG].Một đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế xoay chiều. Mạch có hiện tượng cộng hưởng thì
    A. $R = LC{\omega ^2}.$
    B. $LC = {\omega ^2}.$
    C. $LC = \frac{1}{{{\omega ^2}}}.$
    D. ${R^2} = \frac{L}{C}.$
    Giải
    Khi mạch xảy ra cộng hưởng: ${Z_L} = {Z_C} \to LC = \frac{1}{{{\omega ^2}}}.$

    Câu 10 [TG].Con lắc đơn dao động tuần hoàn có khối lượng m, chiều dài ℓ ở nơi có gia tốc trọng trường g có thế năng ở góc lệch α bất kì
    A. ${E_t} = \frac{m}{{g\ell \left( {1 - \cos \alpha } \right)}}.$ B. ${E_t} = g\ell \left( {\cos \alpha - 1} \right)$
    C. ${E_t} = mg\ell \left( {1 - \cos \alpha } \right)$ D. ${E_t} = \frac{{mg\left( {1 - \cos \alpha } \right)}}{\ell }.$
    Giải C

    Câu 11 [TG].Trong dao động cơ điều hòa
    A. Cơ năng không đổi và tỉ lệ với bình phương biên độ.
    B. Cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ.
    C. Thế năng không đổi.
    D. Động năng không đổi.
    Giải A

    Câu 12 [TG].Sóng siêu âm
    A. không truyền được trong chất khí.
    B. truyền trong nước nhanh hơn trong sắt.
    C. truyền được trong chân không.
    D. không truyền được trong chân không.
    Giải D

    Câu 13 [TG].Chon câu SAI dưới đây.
    Trong máy phát điện xoay chiều một pha
    A. Hệ thống hai vành bán khuyên và chổi quét là bộ góp.
    B. Phần cảm là phần tạo ra từ trường.
    C. Bộ phận quay gọi là roto và bộ phận đứng yên gọi là Stato.
    D. Phần ứng là phần tạo ra dòng điện
    Giải A

    Câu 14 [TG].Một con lắc đơn treo vào trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn a thì con lắc dao động điều hòa với chu kì là 2,4 s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với tia tốc có độ lớn là a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 3 s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là
    A. 2 s.
    B. 2,7 s.
    C. 3,84 s.
    D. 2,65 s.
    Giải
    \[\begin{array}{l}
    \left. \begin{array}{l}
    T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{{g + a}}} = 2,4\left( s \right)\\
    T'' = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{{g - a}}} = 3\left( s \right)
    \end{array} \right\} \to \sqrt {\frac{{g - a}}{{g + a}}} = \frac{{2,4}}{3} \to a = \frac{{9g}}{{41}}\\
    T'' = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \to \frac{{T''}}{T} = \sqrt {\frac{{g + a}}{g}} = \sqrt {\frac{{g + \frac{9}{{41}}.g}}{g}} = 1,01 \to T'' = 2,65\left( s \right)
    \end{array}\]

    Câu 15 [TG].mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện đang hoạt động, người ta đo được I0 = 10A và ${Q_0} = {10^{ - 5}}C.$ Mạch dao động bắt được sóng có bước sóng
    A. 188,5 m.
    B. 18,85 m.
    C. 18,85 km.
    D. 1885 m.
    Giải
    ${I_0} = \omega {Q_0} = \frac{{2\pi }}{T}{Q_0} = \frac{{2\pi {{.3.10}^8}}}{\lambda }{Q_0} \to \lambda = 2\pi {.3.10^8}\frac{{{Q_0}}}{{{I_0}}} = 1885\left( m \right)$

    Câu 16 [TG].Trong thí nghiệm của Young có a = 1,5 mm; D = 1,5 m. Khe S được chiếu bởi ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm. Bề rộng dải quang phổ bậc 3 ở trên màn:
    A. 1,14 mm.
    B. 0,67 mm.
    C. 0,38 mm.
    D. 0,76 mm.
    Giải
    Bề rộng dải quang phổ bậc 3:
    \[L = k.\frac{D}{a}\left( {{\lambda _2} - {\lambda _1}} \right) = 3.\frac{{1,5}}{{1,{{5.10}^{ - 3}}}}\left( {0,{{76.10}^{ - 6}} - 0,{{38.10}^{ - 6}}} \right) = 1,{14.10^{ - 3}}\left( m \right)\]

    Câu 17 [TG].Đặt điện áp $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t} \right)V$ vào hai đầu đoạn mạch AB gồm AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ C. Đoạn MB chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt ${\omega _1} = \frac{1}{{2\sqrt {LC} }}.$ Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM không phụ thuộc vào R thì tần số góc ω bằng
    A. $\frac{{{\omega _1}}}{{\sqrt 2 }}.$
    B. $2{\omega _1}.$
    C. $2\sqrt 2 {\omega _1}.$
    D. $0,5{\omega _1}.$
    Giải
    ${U_{AM}} \notin R \leftrightarrow {Z_L} = 2{Z_C} \to \omega = \sqrt {\frac{2}{{LC}}} = 2\sqrt 2 {\omega _1}.$

    Câu 18 [TG].Sóng điện từ trong chân không có tần số f = 150 kHz, bước sóng của sóng điện từ đó là
    A. λ = 2000 m.
    B. λ = 1000 km.
    C. λ = 2000 km.
    D. λ = 1000 m.
    Giải
    Trong chân không: $\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{150.10}^3}}} = 2000\left( m \right)$
    Câu 19 [TG].Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng biển là
    A. 2,45 s.
    B. 2,7 s.
    C. 2,8 s.
    D. 3 s.
    Giải
    Khoảng giữa 10 lần nhô cao ứng với 9T→ 9T = 27 → T = 3 s.

    Câu 20 [TG].Con lắc đơn dao động điều hòa, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc
    A. giảm đi 4 lần.
    B. tăng lên 4 lần.
    C. giảm đi 2 lần.
    D. tăng lên 2 lần.
    Giải
    $\frac{1}{f} \sim \sqrt \ell \to \frac{1}{{f'}} = \sqrt 4 .\frac{1}{f} = 2.\frac{1}{f}$
    Câu 21 [TG].Công thức tính khoảng vân i trong hiện tượng giao thoa với ánh sáng đơn sắc là
    A. $i = \frac{\lambda }{{Da}}.$ B. $i = \frac{D}{{\lambda a}}.$ C. $i = \frac{{\lambda a}}{D}.$ D. $i = \frac{{\lambda D}}{a}.$
    Giải D

    Câu 22 [TG].Trong một đoạn mạch xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp R ≠ 0; ZL ≠ 0; ZC ≠ 0
    A. Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua các phần từ R, L, C luôn bằng nhau nhưng cường độ dòng điện tức thời thì chưa chắc đã bằng nhau.
    B. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch luôn bằng tổng hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử.
    C. Hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch luôn bằng tổng hiệu điện thế tức thời trên từng phần tử.
    D. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế tức thời của các phần tử luôn khác pha nhau.
    Giải C

    Câu 23 [TG].Chọn câu Sai dưới đây
    A. Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và mật độ của môi trường.
    B. Vận tốc truyền âm thay đổi theo nhiệt độ của môi trường.
    C. Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lòng và trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.
    D. Những vật liệu như bông, nhung, xốp có tính đàn hổi tốt nên truyền âm tốt.
    Giải D

    Câu 24 [TG].Một sóng âm có tần số 200 Hz lan truyền trong môi trường nước với vận tốc 1500 m/s. Bước sóng của sóng này trong môi trường nước là
    A. 75,0 m.
    B. 30,5 m.
    C. 7,5 m.
    D. 3,0 km.
    Giải
    $\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{1500}}{{200}} = 7,5\left( m \right)$

    Câu 25 [TG].Sóng có khả năng phản xạ ở tầng điện li là những sóng nào dưới đây
    A. Sóng dài và sóng ngắn.
    B. Sóng dài, sóng trung và sóng ngắn.
    C. Sóng trung và sóng ngắn.
    D. Sóng dài và sóng trung.
    Giải B

    Câu 26 [TG].Một tấm nhựa trong suốt có bề dày e = 10 cm. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp tới mặt trên của tấm này với góc tới i = 600. Chiết suất của nhựa với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là nđ = 1,45; nt = 1,65. Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím trong nhựa là
    A. 31,70.
    B. 36,70.
    C. 50.
    D. 30.
    Giải
    Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím trong nhựa $D = ar\sin \left( {\frac{{\sin i}}{{{n_d}}}} \right) - ar\sin \left( {\frac{{\sin i}}{{{n_t}}}} \right) = 5,{01^0}.$

    Câu 27 [TG].Một vật đang dao động điều hòa với tần số góc 10 rad/s. Khi vận tốc của vật là 20 cm/s thì gia tốc của nó bằng $2\sqrt 3 \left( {m/{s^2}} \right)$. Biên độ dao động của vật là
    A. 1 cm.
    B. 0,4 cm.
    C. 2 cm.
    D. 4 cm.
    Giải
    Áp dụng công thức $A = \sqrt {{{\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = 0,04\left( m \right) = 4\left( {cm} \right)$

    Câu 28 [TG].Phát biểu nào sau đây về tính chất sóng của sóng điện từ là không đúng
    A. Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
    B. Vận tốc sóng điện từ gần bằng vận tốc ánh sáng.
    C. Sóng điện từ mang năng lượng.
    D. Sóng điện từ là sóng ngang.
    Giải B

    Câu 29 [TG].Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính cảm kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì hệ số công suất của mạch
    A. giảm.
    B. không thay đổi.
    C. tăng.
    D. bằng 1.
    Giải
    Do mạch có tính cảm kháng nên khi $f \uparrow \to \left\{ \begin{array}{l}
    {Z_L} \uparrow \\
    {Z_C} \downarrow
    \end{array} \right. \to \left( {{Z_L} - {Z_C}} \right) \uparrow \to Z \uparrow \to \cos \varphi \downarrow $

    Câu 30 [TG].Hiện này người ta thường dùng cách nào sau đây để làm giảm hao phí điện năng trng quá trình truyền tải đi xa?
    A. Tăng hiệu điện thế trước khi truyền tải điện năng đi xa.
    B. Xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ.
    C. Dùng dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.
    D. Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.
    Giải A

    Câu 31 [TG].Số dao động trong một đơn vị thời gian là
    A. Tần số góc của dao động điều hòa.
    B. Tần số góc của dao động cưỡng bức.
    C. Tần số góc của dao động tuần hoàn.
    D. Tần số của dao động điều hòa.
    Giải C

    Câu 32 [TG].Điện năng ở một trạm điện được truyền đi dưới điện áp 2 kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H1 = 80%. muốn hiệu suất truyền tải tăng lên H2 = 95% thì phải :
    A. Tăng điện áp đến 4 kV
    B. Tăng điện áp đến 8 kV
    C. Giảm điện áp còn 0,5 kV
    D. Giảm điện áp còn 1 kV
    Giải
    Hiệu suất của quá trình truyền tải:
    ${\left( {\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}} \right)^2} = \frac{{\left( {1 - {H_1}} \right)}}{{\left( {1 - {H_2}} \right)}} \to {U_2} = {U_1}.\sqrt {\frac{{\left( {1 - {H_1}} \right)}}{{\left( {1 - {H_2}} \right)}}} = 4\left( {kV} \right)$

    Câu 33 [TG].Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Iang, biết khoảng cách giữa hai khe ${S_1}{S_2} = 0,35\left( {mm} \right),$ khoảng cách D = 1,5 m và bước sóng λ = 0,7 µm. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là
    A. 4 mm.
    B. 3 mm.
    C. 2 mm.
    D. 1,5 mm.
    Giải
    Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp tương ứng với một khoảng vân
    $i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,{{7.10}^{ - 6}}.1,5}}{{0,{{35.10}^{ - 3}}}} = {3.10^{ - 3}}\left( m \right) = 3\left( {mm} \right)$
    Câu 34 [TG].Một chất điểm dao động điều hòa trên quỹ đạo có chiều dài 15 cm, trong khoảng thời gian 3 phút nó thực hiện 540 dao động toàn phần. Biên độ và tần số dao động là
    A. 7,5 cm; 3 s. B. 15 cm; 1/3 s. C. 7,5 cm; 3 Hz. D. 15 cm; 3 Hz.
    Giải
    $\begin{array}{l}
    \Delta t = \frac{N}{f} \to f = \frac{N}{{\Delta t}} = \frac{{540}}{{3.60}} = 3\left( {Hz} \right)\\
    A = \frac{L}{2} = \frac{{15}}{2} = 7,5\left( {cm} \right)
    \end{array}$

    Câu 35 [TG].Đặc điểm của quang phổ liên tục là
    A. Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
    B. Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
    C. Không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
    D. Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của vật càng mở rộng về phái ánh sáng có bước sóng lớn của quang phổ liên tục.
    Giải B

    Câu 36 [TG].Chiếu một chùm ánh sáng trắng hẹp tới mặt trên của một chậu nước dưới góc tới i = 600 chiết suất của nước với ánh sáng đỏ và tím là n$_đ$ = 1,31; n$_t$ = 1,38. Độ sâu của lớp nước là 30 cm, đáy chậu đặt một gương phẳng nằm ngang, bề rộng dải quang phổ liên tục thu được ở ngoài không khí là
    A. 4,5 cm.
    B. 2,25 cm.
    C. 5,4 cm.
    D. 2,25 m.
    Giải
    $L = h\left[ {\tan \left( {\arcsin \left( {\frac{{\sin {i_d}}}{{{n_d}}}} \right)} \right) - \tan \left( {\arcsin \left( {\frac{{\sin {i_t}}}{{{n_t}}}} \right)} \right)} \right] = 2,25\left( {cm} \right)$
    Câu 37 [TG].Đặt điện áp $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L, tụ điện C mắc nối tiếp. Gọi I là cường độ dòng điện tức thwoif trong đoạn mạch; u1, u2, u3, là điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở thuần R, hai đầu cuộn cảm và hai đầu tụ điện. Hệ thức ĐÚNG.
    A. $i = \frac{{{u_1}}}{R}.$
    B. $i = {u_3}\omega C.$
    C. $i = \frac{{{u_2}}}{{\omega L}}.$
    D. $i = \frac{u}{{{R^2} + {{\left( {\omega L - \frac{1}{{\omega C}}} \right)}^2}}}.$

    Câu 38 [TG].Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi vật ở VTCB lò xo giãn 6 cm. Kích thích cho vật dao động điều hòa thì thấy thời gian lò xo giãn trong một chu kì là 2T/3 ( T là chu kì dao động của vật). Biên độ dao động của vật là
    A. 6 cm.
    B. 12 cm.
    C. 8 cm.
    D. 10 cm.
    Giải
    Trong một chu kì thấy thời gian lò xo giãn trong một chu kì là 2T/3 → thời gian lò xo nén sẽ là T/3 → Thời gian lò xo đi từ vị trí không biến dạng tới vị trí lò xo nén lớn nhất là T/6: \[\cos \left( {\omega t} \right) = \frac{{\Delta {\ell _0}}}{A} \leftrightarrow \cos \left( {\frac{{2\pi }}{T}.\frac{T}{6}} \right) = \frac{6}{A} \to A = 12\left( {cm} \right)\]

    Câu 39 [TG].Mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn dây thuần cảm L và hai tụ C giống nhau mắc nối tiếp. Mạch đang hoạt động, ngay tại thời điểm năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch bằng nhau, một tụ bị đánh thủng hoàn toàn. Dòng điện cực đại trong mạch sao đó bằng bao nhiêu lần so với lúc đầu
    A. 1
    B. 0,5
    C. 0,25 D. 0,866
    Giải
    Ngay trước lúc đánh thủng $W = {{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_t} = 2{W_t} = 4{W_{1C}}$
    Ngay sau khi đánh thủng: $W' = {{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_{1C}} = 3{W_{1C}}$
    Khi đó: $\frac{{{\rm{W}}'}}{{\rm{W}}} = \frac{3}{4} \leftrightarrow \frac{{\frac{1}{2}LI_{0s}^2}}{{\frac{1}{2}LI_0^2}} = \frac{3}{4} \leftrightarrow \frac{{{I_{0s}}}}{{{I_0}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}$

    Câu 40 [TG].Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 28 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 21 cm, d2 = 25 cm. Sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực AB có ba dẫy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước
    A. 28 cm/s.
    B. 37 cm/s.
    C. 0,57 cm/s.
    D. 112 cm/s.
    Giải
    Tại M dao động với biên độ cực đại mà giữa M và đường trung trực AB có ba dẫy cực đại khác nên K$_M$ = 4: ${d_2} - {d_1} = k\lambda = k\frac{v}{f} \leftrightarrow 25 - 21 = 4.\frac{v}{{28}} \leftrightarrow v = 28\left( {\frac{{cm}}{s}} \right)$

    Đề bài: Tải về
    Đáp án: Tải về
     
    Chỉnh sửa cuối: 14/12/17

    Bình Luận Bằng Facebook

Chia sẻ trang này